Cùng Viettel IDC khám phá chi tiết ưu và nhược điểm của mã hóa đầu cuối
03/12/2021Thực tế hiện nay, mã hóa đầu cuối là điều không còn quá xa lạ với nhiều người dùng. Việc mã hóa đầu cuối sẽ giúp người dùng có thể yên tâm hơn về độ an toàn bảo mật ngay cả khi bị hack. Trong bài viết này, Viettel IDC sẽ chia sẻ và phân tích đến độc giả những ưu và nhược điểm rất đáng quan tâm về giải pháp mã hóa đầu cuối này. Hãy chú ý theo dõi hết bài viết này cùng chúng tôi, để không bỏ lỡ những thông tin hữu ích nhé.
Ưu và nhược điểm của giải pháp mã hóa đầu cuối
Mã hóa đầu cuối là gì?
Mã hóa đầu cuối hay end to end (E2EE) là một phương thức giao tiếp an toàn ngăn các bên thứ ba truy cập vào thông tin dữ liệu khi dữ liệu được chuyển từ hệ thống hay thiết bị đầu cuối này sang thiết bị khác và ngược lại. Trong mã hóa đầu cuối, dữ liệu được mã hóa trên hệ thống hay các thiết bị của người gửi và chỉ người nhận dự kiến mới có thể giải mã. Khi nó di chuyển đến đích thông tin sẽ không thể bị đọc hoặc giả mạo bởi nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP), nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng, tin tặc hay bất kỳ tổ chức nào khác.
Trên thực tế hiện nay, nhiều nhà cung cấp các dịch vụ nhắn tin phổ biến sử dụng mã hóa đầu cuối như Facebook, WhatsApp, Zoom,... Các nhà cung cấp này đã phải đối mặt với tranh cãi xung quanh quyết định áp dụng mã hóa đầu cuối. Bởi lẽ, với công nghệ này khiến các nhà cung cấp khó chia sẻ thông tin người dùng từ dịch vụ của họ với các cơ quan chức năng, khi nó có khả năng cung cấp tin nhắn hay thông tin riêng tư cho những người tham gia vào các hoạt động bất hợp pháp.
>> Xem thêm: Kiến thức tổng quan về dịch vụ Dự phòng thảm họa - Cloud Disaster Recovery
Ưu điểm của mã hóa đầu cuối
Thứ nhất: Bảo vệ quyền riêng tư
Với mã hóa đầu cuối thông tin liên lạc riêng tư và các chi tiết khác như dấu thời gian và các vị trí quan trọng, sẽ không dễ dàng đọc được nếu bị tin tặc hoặc các nhà cung cấp dịch vụ như Google hoặc Apple chặn. Khi sử dụng mã hóa đầu cuối người dùng có thể yên tâm rằng quyền riêng tư cá nhân chiếm ưu thế và dữ liệu người tiêu dùng được bảo vệ khỏi những người xem bên ngoài.
Thứ hai: Tính toàn vẹn của dữ liệu
Trong các thiết lập bảo mật khác, người dùng bên ngoài có thể có quyền truy cập vào một phần dữ liệu trước khi nó đến tay người nhận hay tệ hơn là họ có thể ngừng phân phối hoàn toàn. Lúc này, mã hóa đầu cuối có nghĩa là các tác nhân độc hại này sẽ không có khóa để truy cập dữ liệu trong quá trình chuyển tiếp, do đó tính toàn vẹn của dữ liệu luôn được duy trì.
Thứ ba: Trao đổi dữ liệu nhạy cảm cao
Cho dù đó là sự thẩm định đối với một giao dịch M&A cao cấp hay việc chia sẻ dữ liệu tình báo nhạy cảm của chính phủ, mã hóa đầu cuối là một giải pháp đảm bảo rằng không ai bên ngoài các bên gửi và nhận có thể phát tán thông tin nhạy cảm cao. Hệ thống khóa trong mã hóa đầu cuối sẽ ngăn các thiết bị trái phép mở thông tin. Nếu người dùng dù cố tình và vô tình xem được thông tin, thì mã hóa đầu cuối sẽ khiến họ không thể giải mã được.
Thứ tư: Cấp thiết bị trên cấp máy chủ
Các loại mã hóa khác tập trung vào việc mã hóa dữ liệu ở cấp độ máy chủ, nhưng nếu một kẻ độc hại hoặc người ngoài khác có quyền truy cập vào máy chủ đó, chúng có thể giải mã bất kỳ thông tin nào trong máy chủ đó một cách khá dễ dàng. Tuy nhiên, với mã hóa đầu cuối đòi hỏi tin tặc phải thực hiện các cuộc tấn công cấp độ thiết bị để có được thông tin mà họ muốn. Do vậy, điều này là khó thực hiện và tốn thời gian hơn rất nhiều.
Nhược điểm của mã hóa đầu cuối
Mặc dù mã hóa đầu cuối có thể làm tốt công việc bảo mật thông tin liên lạc kỹ thuật số. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đáng chú ý nó vẫn tồn tại một số hạn chế sau:
Thứ nhất: Thiết bị nhận không đáng tin cậy
Mã hóa đầu cuối không đảm bảo bảo vệ dữ liệu khi dữ liệu đến thiết bị nhận. Nếu có sự cố bảo mật trên thiết bị đó hoặc nếu thiết bị đó rơi vào tay kẻ xấu, thì dữ liệu đã được giải mã trên thiết bị nhận nên sẽ dễ bị các người dùng bên ngoài truy cập vào thiết bị đó để đánh cắp thông tin.
Thứ hai: Quá nhiều quyền riêng tư
Chính phủ và các cơ quan thực thi pháp luật bày tỏ lo ngại rằng mã hóa đầu cuối có thể bảo vệ những người chia sẻ nội dung bất hợp pháp, vì các nhà cung cấp dịch vụ không thể cung cấp cho cơ quan thực thi pháp luật quyền truy cập vào nội dung.
>> Xem thêm: Viettel IDC - Điểm dừng chân lý tưởng cho dịch vụ Cloud Backup trên thị trường
Lời kết
Như vậy, bài viết trên đây Viettel IDC đã chia sẻ và phân tích kỹ hơn đến cho độc giả những ưu và điểm của giải pháp mã hóa đầu cuối. Hy vọng rằng, bài viết này của chúng tôi có thể mang lại cho độc giả thật nhiều những thông tin hữu ích.
Hiện tại, Viettel IDC đã và đang cung cấp đến người dùng dịch vụ sao lưu dữ liệu trực tuyến Cloud Backup với cơ chế mã hóa đầu cuối. Do vậy, nếu bạn có nhu cầu quan tâm đến dịch vụ này, thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo các thông tin bên dưới để được tư vấn chi tiết hơn nhé.
Để tìm hiểu thêm về dịch vụ sao lưu dữ liệu Cloud Backup tại Viettel IDC, vui lòng liên hệ đến Viettel IDC:
- Hotline: 1800.8088 (miễn phí cước gọi)
- Fanpage: https://www.facebook.com/viettelidc
- Website: https://viettelidc.com.vn
Viettel IDC – Nhà cung cấp dẫn đầu về giải pháp Trung tâm dữ liệu và Điện toán đám mây tại Việt Nam
Tin nổi bật
Tin liên quan
Google Colab là gì? Hướng dẫn cho người mới học Python và AI
Google Colab là gì? Đây là nền tảng chạy Python miễn phí với GPU mạnh, hỗ trợ học máy, cộng tác thời gian thực. Hướng dẫn cách dùng và nâng cấp Colab Pro.
VPN là gì? Cách hoạt động và lý do doanh nghiệp nên sử dụng VPN
VPN là một công nghệ thiết lập kết nối mạng an toàn và riêng tư qua hạ tầng Internet công cộng. VPN tạo ra một đường hầm được mã hóa (encrypted tunnel) giữa thiết bị của người dùng và máy chủ VPN từ xa
Colocation là gì? Những điều cần biết về Colocation
Colocation Server đóng vai trò quan trọng trong thời đại công nghệ hóa thông tin ngày nay. Vì thế, dịch vụ này đang ngày càng được nhiều người quan tâm tìm hiểu hơn. Nếu bạn cũng muốn biết rõ hơn về Colocation Server, mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây!
Cloud Server là gì? Tìm hiểu tính năng và hoạt động của Cloud Server
Việc sử dụng máy chủ Cloud Server có thể loại bớt được một số vấn đề bất cập thường thấy và chắc chắn là có thể thay thế hoàn toàn những loại máy chủ thông thường trước đây kể cả máy chủ ảo-VPS. Vậy Cloud Server là gì? Và có những tính năng nào?
DNS Propagation là gì? Cách hoạt động, thời gian cập nhật và cách kiểm tra
DNS Propagation là gì? Tìm hiểu cách hoạt động, thời gian cập nhật và cách kiểm tra DNS Propagation để hạn chế lỗi khi thay đổi DNS, chuyển website hoặc Server.
DDoS Mitigation là gì? Cơ chế, giải pháp và cách giảm thiểu tấn công DDoS
DDoS Mitigation là gì? Tìm hiểu cơ chế hoạt động, các phương pháp giảm thiểu DDoS và cách bảo vệ hệ thống trước các cuộc tấn công từ chối dịch vụ.
Pseudocode là gì? Cấu trúc, cách viết và vai trò trong lập trình
Pseudocode là gì? Tìm hiểu cấu trúc, vai trò và cách viết mã giả đúng, giúp xây dựng thuật toán rõ ràng và chuyển đổi sang code dễ dàng.
System Admin là gì? Công việc, kỹ năng và lộ trình nghề nghiệp
System Admin là gì? Tìm hiểu công việc, kỹ năng cần có, lộ trình trở thành System Admin và cơ hội phát triển trong lĩnh vực quản trị hệ thống IT.
Lỗi ERR_CONNECTION_REFUSED là gì? Nguyên nhân và cách khắc phục
Lỗi ERR_CONNECTION_REFUSED là gì? Tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục lỗi trên Chrome, localhost và server nhanh chóng, hiệu quả.
Proof Of Concept là gì? Vai trò và quy trình triển khai PoC
Proof Of Concept là gì? Tìm hiểu vai trò, lợi ích và quy trình triển khai PoC giúp doanh nghiệp kiểm chứng tính khả thi, giảm rủi ro trước khi đầu tư công nghệ.


Bình luận ()