4 bước để doanh nghiệp tối ưu hoá các công cụ quản lý hoạt động CNTT
08/10/2020Đây là một công việc khó khăn, giống như việc dọn dẹp nhà để xe hoặc tầng hầm sau một vài năm bị bỏ bê. Việc “dọn dẹp” này đòi hỏi những phân tích cụ thể, những hiểu biết sâu sắc về các yêu cầu kinh doanh và sự khéo léo về chính trị, luật pháp.
Nếu cố tình bỏ qua điều này, tổ chức của bạn có thể đang lãng phí tiền bạc và thời gian để duy trì và tích hợp các công cụ đã lỗi thời. Ngoài ra, tình trạng quá tải công cụ sẽ dễ làm nhiễu dữ liệu thay vì tập trung vào các tập dữ liệu quan trọng nhất để duy trì các dịch vụ lành mạnh cho doanh nghiệp.

#1: Tuyên truyền chính sách mới
Điều này cũng làm mất thời gian và công sức để tìm hiểu một công nghệ hoàn toàn mới cũng như đem đếm cảm giác mất kiểm soát khi chủ doanh nghiệp thay đổi những công cụ này. Tuy nhiên, đánh giá các công cụ thường xuyên và nâng cấp chúng là điều tốt nhất cho tổ chức trong từng giai đoạn.
Thông thường, vấn đề chưa được xác định của các công ty không muốn thay đổi công cụ thường liên quan đến yếu tố quyền kiểm soát. Các doanh nghiệp có nhiều dữ liệu hoặc dữ liệu quan trọng thường có xu hướng nhận được nhiều ngân sách cho CNTT hơn.
Những người quản lý khi ấy sẽ khó để nhận ra rằng việc đơn giản hóa hệ sinh thái công cụ và tập trung quyền truy cập vào các tập dữ liệu lớn hơn cho tất cả mọi người đều có thể nắm bắt sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho cả tổ chức và nhân viên.
Đây là lý do tại sao lãnh đạo CNTT hoặc các nhân viên kỹ thuật cấp cao phải truyền đạt rõ mục tiêu khi tinh giản và thống nhất các công cụ sử dụng. Điều này sẽ đem lại rất nhiều lợi ích như:
- Loại bỏ các công cụ không cần thiết để giảm chi phí và thời gian bảo trì
- Phát triển một quy trình để đánh giá việc mua lại công cụ cần sử dụng trong tương lai
- Tối ưu hoá để tăng khả năng kiểm soát các lỗi, sự cố và trạng thái của cơ sở hạ tầng với bộ công cụ phù hợp.
#2: Xử lý công cụ lỗi thời
Với dữ liệu tốt hơn, các tổ chức CNTT sẽ có thể hợp lý hóa các công cụ mà không mang nặng tính chính trị. Dưới đây là những gì cần bao gồm:
- Chức năng chính và phụ
- Lộ trình sản phẩm
- Nhóm người dùng cốt lõi
- Mối quan hệ với dịch vụ của công ty/ứng dụng kinh doanh
- Hợp đồng hỗ trợ khách hàng
- Kỹ năng cần thiết/nhân viên nội bộ để hỗ trợ và bảo trì
- Các vấn đề hiện có
- Mối quan hệ với nhà cung cấp
- Chỉ số TCO/ROI
Trong giới kiến trúc doanh nghiệp, chúng tôi gọi đây là quản lý/hợp lý hóa danh mục ứng dụng và đây có thể là một nhiệm vụ khá tốt nếu bạn chưa bao giờ bắt tay vào việc này trước đây. Bạn có thể bắt đầu quy trình này bằng Excel nhưng dù bạn sử dụng công cụ nào, hãy nhớ chia sẻ tài liệu kiểm kê với tất cả các bên liên quan của bạn để bổ sung và nhận phản hồi khi cần thiết.
Phân tích TCO hoặc ROI có thể không dễ dàng đối với các ứng dụng cũ nhưng hãy cố gắng hết sức để thu thập càng nhiều dữ liệu càng tốt để giúp các tính toán của bạn, thông tin xung quanh các hợp đồng hỗ trợ và bảo trì trước đây, thời gian hỗ trợ các vấn đề, vá lỗi và bảo trì, chi phí phần cứng và phần mềm cần thiết để hỗ trợ.
Từ đó, việc xác định doanh thu trong chỉ số ROI sẽ dựa trên nhiều yếu tố, cả hữu hình và vô hình. Ví dụ: Công cụ có tiết kiệm đáng kể thời gian thủ công để thực hiện cùng một quy trình và loại bỏ sức người không? Công cụ có tăng độ chính xác và giảm thiểu việc phải làm lại không? Công cụ có cải thiện sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống hay tinh thần của nhân viên không?
#3: Nhà quản trị xét duyệt
Công việc của hội đồng quản trị là tìm hiểu nhu cầu của doanh nghiệp đối với yêu cầu và các yếu tố cần giảm thiểu như chi phí, thời gian thực hiện và các yếu tố về bảo mật.
Hội đồng quản trị cũng đảm bảo rằng một công cụ tương tự đã có trong tổ chức từ trước đến nay đã không thể đáp ứng đủ yêu cầu. Trong khi hội đồng với những cá nhân phù hợp có thể truyền bá chính sách và đảm bảo cách tiếp cận cân bằng để đánh giá, hội đồng cũng có thể khuyến khích các chính sách mới được để xuất, tôn trọng các cá nhân trong tổ chức.
#4: Dự đoán cho tương lai
Lộ trình công nghệ 12 tháng là hợp lý, nhưng nếu bạn có thể mở rộng tầm nhìn xa hơn đến 24 tháng hoặc lâu hơn, bạn có thể nhận ra các yếu tố ra quyết định quan trọng khác.
Ví dụ: Nếu tổ chức của bạn đang có kế hoạch bắt tay vào nỗ lực di chuyển lên Cloud trong tương lai, nhưng cần phải nâng cấp hệ thống cũ ngay bây giờ, trì hoãn chi phí nâng cấp đắt đỏ và xúc tiến sáng kiến di chuyển lên đám mây ngay sẽ là một cách dễ dàng để giảm thiểu rủi ro CNTT và sở hữu các tính năng vượt trội của Cloud, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững hơn trong tương lai.
Để tìm hiểu thêm về các dịch vụ Cloud, vui lòng liên hệ đến Viettel IDC:
- Hotline: 1800.8088 (miễn phí cước gọi)
- Fanpage: https://www.facebook.com/viettelidc
- Website: https://viettelidc.com.vn
Viettel IDC – Nhà cung cấp dẫn đầu về giải pháp Trung tâm dữ liệu và Điện toán đám mây tại Việt Nam
Tin nổi bật
Tin liên quan
Trigger là gì trong DBMS? Cách hoạt động, các loại phổ biến và ứng dụng
Trigger là gì trong DBMS? Tìm hiểu cách trigger hoạt động, các loại phổ biến, ví dụ minh họa, ưu nhược điểm và khi nào nên sử dụng.
Figma là gì? Nền tảng thiết kế và cộng tác trực tuyến
Figma là gì, có những tính năng nổi bật nào? Tìm hiểu Vector Network, Auto Layout, Dev Mode và vị thế hiện tại của Figma trong ngành thiết kế.
Camera Cloud cần tốc độ mạng bao nhiêu? Cách tính băng thông cần thiết
Camera Cloud cần tốc độ mạng bao nhiêu? Tìm hiểu mức băng thông cần thiết, cách tính upload và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khi sử dụng Camera Cloud.
Camera Cloud có bị hack không? Nguyên nhân và cách bảo mật
Camera Cloud có bị hack không? Tìm hiểu các rủi ro bảo mật, nguyên nhân bị xâm nhập và cách bảo vệ camera, tài khoản cùng dữ liệu hiệu quả.
Viettel IDC: Nhà cung cấp VMware Sovereign Cloud duy nhất tại Đông Nam Á
Tại VMware Explore 2026 ở Las Vegas, Broadcom đã giới thiệu nhóm 57 nhà cung cấp dịch vụ đám mây chủ quyền trên nền tảng VMware Cloud Foundation. Viettel IDC là đơn vị duy nhất tại Đông Nam Á có tên trong danh sách này, đánh dấu bước tiến mới của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường hạ tầng cloud khu vực.
Ghidra là gì? Chức năng và ứng dụng trong reverse engineering
Ghidra là gì? Tìm hiểu công cụ reverse engineering mã nguồn mở của NSA, các chức năng chính, ứng dụng thực tế và điểm khác biệt với IDA Pro.
10 công cụ tối ưu hóa website theo từng mục tiêu
Tổng hợp 10 công cụ tối ưu hóa web cho tốc độ, SEO, trải nghiệm người dùng và chuyển đổi, kèm bảng so sánh và gợi ý lựa chọn theo nhu cầu.
So sánh WHOIS và DNS Lookup: Điểm khác nhau và khi nào nên sử dụng
WHOIS và DNS Lookup khác nhau thế nào? Tìm hiểu định nghĩa, bảng so sánh, vai trò của RDAP thay thế WHOIS, và khi nào nên dùng công cụ nào.
Cách test tải hệ thống: Quy trình và công cụ phổ biến
Cách test tải hệ thống hiệu quả gồm những bước nào? Tìm hiểu quy trình, chỉ số cần đo và công cụ phổ biến như JMeter, k6.
Cloud Monitoring là gì? So sánh Hybrid Cloud và Multi Cloud Monitoring
Cloud Monitoring là quá trình theo dõi, quản lý và đánh giá hiệu suất của các tài nguyên và dịch vụ đám mây, bao gồm giám sát máy chủ, cơ sở dữ liệu, ứng dụng và hệ thống mạng
Bình luận ()